ai Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hải Dương năm 2013-2014 | Đáp án - Đề Thi Lớp 10

BẤM ĐỂ XEM NHỮNG BÀI VĂN MẪU LỚP 9 HAY NHẤT TẠI Loigiaihay.com hot

Home » Đáp án - Đề thi lớp 10, Điểm thi lớp 10 Hải dương 2016 » Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hải Dương năm 2013-2014

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hải Dương năm 2013-2014

Share bài viết lên Link hay share link hay

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

———————

     KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

   NĂM HỌC 2013-2014

   MÔN THI: NGỮ VĂN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                           Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

                                                           Ngày thi: 12 tháng 7 năm 2013 (Đợt 1)

                                                           Đề thi gồm: 01 trang

 

 

Câu 1 (2,0 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

(Theo Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục ViệtNam)

a. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả.

b. Đoạn thơ là dòng hồi tưởng của nhân vật nào? Về ai?

c. Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được khơi nguồn từ hình ảnh nào? Đó là cảm xúc gì?

Câu 2 (3,0 điểm)

Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tính tự lập.

Câu 3 (5,0 điểm)

Truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

(Theo Ngữ văn 9, tập 1, trang 202, Nxb Giáo dục ViệtNam, 2013)

Hãy phân tích đoạn trích đã học trong truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng để làm rõ ý kiến trên.

 

—————————HẾT—————————-

 

 

Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: ………………

 

Chữ ký của giám thị 1: ………………Chữ ký của giám thị 2: ……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

———————

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2013-2014

MÔN THI: NGỮ VĂN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                  Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

                                                                   Ngày thi: 12 tháng 7 năm 2013 (Đợt 1)

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

  1. A.   YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề , diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.

Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.

 

B. YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1 (2 điểm):

a. Đoạn thơ trích trong bài thơ “Bếp lửa”  (0,25đ) của tác giả Bằng Việt. (0,25đ)

b. Đoạn thơ là dòng hồi tưởng của nhân vật người cháu (0,25đ) về người bà kính yêu của mình. (0,25đ)

c. Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được khơi nguồn từ hình ảnh bếp lửa. (0,5đ)

Đó là nỗi niềm hoài niệm về tuổi thơ; tình yêu thương với bà. (0,5đ)

 

Câu 2 (3 điểm)

a. Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; bố cục 3 phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phù hợp; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Nội dung

Điểm tối đa

1. Giới thiệu được vấn đề nghị luận: tính tự lập

0,25

2. Giải thích

1,0

- Tự lập là khả năng tự đứng vững, tự định hướng tương lai cho bản thân, không lệ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác.

- Biểu hiện của tính tự lập: xác định rõ mục đích, lí tưởng của đời mình, chủ động giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, không ỷ lại hoặc trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác. (Dẫn chứng minh họa)

0,5

0,5

3. Phân tích, bàn luận, mở rộng vấn đề

1,25

- Tự lập là một phẩm chất quan trọng giúp chúng ta thành công trong cuộc sống. Bởi:

+ Khi có tính tự lập, ta sẽ sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình và xã hội; vững vàng khi đối mặt với khó khăn thử thách; phát huy được năng lực, phẩm chất của bản thân, từ đó có thể đạt được thành công. (Dẫn chứng minh họa)

+ Khi thiếu tính tự lập, con người sẽ sống thiếu trách nhiệm, dễ gục ngã trước những trở ngại, khó có thể thành công; cản trở sự phát triển của xã hội. (Dẫn chứng minh họa)

- Cần phê phán những người thiếu tính tự lập, sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác… (Dẫn chứng minh họa)

- Tuy nhiên, tự lập không đồng nghĩa với việc khước từ mọi sự giúp đỡ chân thành, đúng đắn của mọi người xung quanh.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

4. Liên hệ bản thân

0,5

- Nhận thức được tầm quan trọng của tính tự lập đối với mỗi người.

- Có ý thức và hành động cụ thể rèn luyện tính tự lập trong học tập, cuộc sống.

0,25

0,25

          Chú ý: Nếu bài làm của học sinh đưa ra ý kiến khác nhưng phân tích, lí giải thuyết phục vẫn cho đủ điểm.

 

Câu 3 (5 điểm)

a. Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục 3 phần rõ ràng; dẫn chứng phù hợp; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Nội dung

Điểm tối đa

1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu ý kiến

0,5

2. Phân tích để làm sáng tỏ ý kiến

4,0

- Hoàn cảnh éo le bộc lộ tình cảm cha con giữa ông Sáu và bé Thu:

+ Ông Sáu đi kháng chiến, xa nhà nhiều năm. Ông chưa được biết mặt đứa con gái của mình – bé Thu.

+ Tám năm sau, một lần về thăm nhà trước khi đi nhận công tác mới, ông được gặp con. Nhưng, bé Thu nhất định không chịu nhận ông là cha. Đến lúc em nhận ra cha và và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi.

0,25

0,25

- Tình cảm của bé Thu dành cho ông Sáu:

+ Thoạt đầu, khi thấy ông Sáu vui mừng, vồ vập nhận bé Thu là con, Thu tỏ ra ngờ vực, lảng tránh, lạnh nhạt, thậm chí ngang ngạnh, bướng bỉnh với ông Sáu.

+ Khi nhận ra ông Sáu chính là cha mình, bé Thu muốn nhận ba nhưng không dám vì trót làm ba giận. Trước khi ông Sáu lên đường, cô bé cất tiếng gọi “Ba…a…a…ba!” như xé ruột và thể hiện tình cảm yêu quý mãnh liệt với ba.

0,5

0,75

- Tình cảm ông Sáu dành cho con:

+ Gặp lại con sau bao năm xa cách, ông Sáu hết sức vui mừng.

+ Trước thái độ lạnh nhạt của con, ông rất đau khổ, cảm thấy bất lực, ân hận vì đã đánh con.

+ Khi con đã nhận mình, ông vô cùng xúc động, vui sướng, hạnh phúc.

+ Điều cảm động nhất là việc ông tự tay làm chiếc lược ngà và gửi lại cho con trước lúc hi sinh. Chiếc lược ngà đã kết tinh trong nó tình phụ tử mộc mạc mà đằm thắm, sâu xa.

0,5

0,25

0,5

0,5

- Nghệ thuật thể hiện: xây dựng tình huống éo le, kịch tính; miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; lựa chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu; ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.

0,5

3. Đánh giá

0,5

- Tình cha con sâu nặng đó làm bừng sáng vẻ đẹp tâm hồn của các nhân vật, khiến người đọc cảm động và thấm thía một sự thật: những tình cảm cao đẹp, thiêng liêng của con người sẽ mãi bất tử trước sự tàn khốc của chiến tranh.

 

 

Chú ý: Nếu học sinh có những ý sáng tạo so với đáp án thì sẽ cho điểm khuyến khích (tùy theo mức độ) nhưng điểm của bài làm không vượt quá tổng điểm của câu hỏi này.


 

   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

———————

      KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

   NĂM HỌC 2013-2014

   MÔN THI: NGỮ VĂN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

                                                            Ngày thi: 14 tháng 7 năm 2013 (Đợt 2)

                                                            Đề thi gồm: 01 trang

 

 

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

(Theo Ngữ văn 9, tập 2, Nxb Giáo dục ViệtNam)

a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả.

b. Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn văn là ai?

c. Qua đoạn văn, em cảm nhận được những vẻ đẹp gì ở nhân vật đó?

Câu 2 (3,0 điểm)

Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.

Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.

Câu 3 (5,0 điểm)

Bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy) có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

(Theo Ngữ văn 9, tập 1, trang 157, Nxb Giáo dục ViệtNam, 2013)

Hãy phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy để làm rõ nhận định trên.

 

 

—————————HẾT—————————–

 

 

Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: ………………

 

Chữ ký của giám thị 1: ………………Chữ ký của giám thị 2: ……………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

———————

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2013-2014

MÔN THI: NGỮ VĂN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                              Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

                                                              Ngày thi: 14 tháng 7 năm 2013 (Đợt 2)

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

  1. A.   YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề , diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.

Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.

 

B. YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1 (2 điểm):

a. Đoạn văn trích trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”  (0,25đ) của tác giả Lê Minh Khuê. (0,25đ)

b. Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn văn là Phương Định (0,25đ), cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ. (0,25đ)

c. Qua đoạn văn trên, ta cảm nhận được vẻ đẹp ngoại hình và tâm hồn, tính cách của nhân vật:

- Ngoại hình: xinh đẹp, trẻ trung. (0,5đ)

- Tính cách, tâm hồn: tự tin, kiêu hãnh về vẻ đẹp của mình; có tâm hồn mơ mộng, lãng mạn. (0,5đ)

 

Câu 2 (3 điểm)

a. Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; bố cục 3 phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phù hợp; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Nội dung

Điểm

tối đa

1. Giới thiệu được ý kiến: Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.

0,25

2. Giải thích

0,75

- Môi trường là toàn bộ thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta như đất, nước, không khí, … Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người.

- Bảo vệ môi trường là ý thức, hành động giữ gìn, cải tạo để môi trường ngày càng trong sạch, không bị ô nhiễm (bảo vệ, cải tạo nguồn nước; giảm khói bụi, khí thải; trồng cây gây rừng, …)

- Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta: Môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến cuộc sống con người. Bảo vệ môi trường là một việc làm rất cần thiết, quan trọng.

0,25

0,25

0,25

3. Phân tích, bàn luận, mở rộng vấn đề

1,5

- Đây là một ý kiến đúng đắn, bởi:

+ Khi môi trường được bảo vệ, con người sẽ có những điều kiện thuận lợi để tồn tại và phát triển. (Dẫn chứng minh họa)

+ Nếu môi trường bị ô nhiễm, hủy hoại, cuộc sống con người sẽ bị tổn hại (sức khỏe, kinh tế…), đứng trước những mối đe dọa lớn. (Dẫn chứng minh họa)

- Để bảo vệ môi trường, nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền tăng cường quản lí, có chính sách, quy định phù hợp; cộng đồng cần nâng cao ý thức, chung tay hành động bảo vệ môi trường.

- Cần phê phán: thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường; hành vi tàn phá môi trường. (Dẫn chứngminh họa)

0,25

0,25

0,25

0,5

0,25

4. Liên hệ bản thân

0,5

- Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với con người, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.

- Có việc làm cụ thể, tích cực bảo vệ môi trường xung quanh.

0,25

0,25

          Chú ý: Nếu bài làm của học sinh đưa ra ý kiến khác nhưng phân tích, lí giải thuyết phục vẫn cho đủ điểm.

 

Câu 3 (5 điểm)

a. Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục 3 phần rõ ràng; dẫn chứng phù hợp; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Nội dung

Điểm tối đa

1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu ý kiến

0,5

2. Phân tích để làm sáng tỏ ý kiến

4,0

- Trong quá khứ, trăng gắn bó với người suốt những năm tháng tuổi thơ và những năm tháng chiến tranh gian khổ. Con người với thiên nhiên, với trăng hài hòa trong mối kết giao chân tình, tri kỉ. Con người tâm niệm sẽ mãi mãi gắn bó, thủy chung với vầng trăng tình nghĩa. (Hồi nhỏ … tình nghĩa.)

- Khi chiến tranh kết thúc, con người trở về với cuộc sống nơi thị thành. Cái hiện đại, hào nhoáng đã khiến con người vô tình quên đi người bạn thâm tình xưa. (Từ hồi về thành phố … người dưng qua đường.)

- Nhưng, khi cái hiện đại vụt biến mất, con người mới vội vã tìm đến với vẻ đẹp tự nhiên bình dị. Trăng đột ngột xuất hiện trong sự ngỡ ngàng của con người. (Thình lình đèn điện tắt … vầng trăng tròn.)

- Đối diện với trăng, con người như đối diện với chính mình, với lương tâm, đạo lí. Trăng trở thành nhịp cầu nối đưa người trở về với những kỉ niệm, ân tình xưa. Trăng khiến người rưng rưng xúc động, day dứt, ăn năn. (Ngửa mặt … là rừng.)

- Sau những lỗi lầm của con người, trăng vẫn vẹn nguyên, tròn đầy, vẫn bao dung, độ lượng nhưng cũng rất nghiêm khắc. Trăng khiến người phải giật mình thức tỉnh lẽ sống thủy chung, “uống nước nhớ nguồn”. (Trăng cứ tròn vành vạnh … giật mình.)

0,75

0,75

 

0,5

0,5

1,0

- Nghệ thuật: Bài thơ có sự kết hợp hài hòa tự nhiên giữa tự sự và trữ tình, giọng điệu tâm tình có sức truyền cảm sâu sắc; sáng tạo hình ảnh thơ nhiều tầng ý nghĩa (vầng trăng).

0,5

3. Đánh giá, liên hệ bản thân:

0,5

- Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đó là đạo lí sống thủy chung, trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc ViệtNam.

 

Chú ý: Nếu học sinh có những ý sáng tạo so với đáp án thì sẽ cho điểm khuyến khích (tùy theo mức độ) nhưng điểm của bài làm không vượt quá tổng điểm của câu hỏi này.

ÁNH TRĂNG

                       (Nguyễn Duy)

 

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

 

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

 

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện, cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

 

Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

 

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

 

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

1978

 

dap an de thi vao lop 10 nam 2015

Gửi nhận xét của bạn về bài viết Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hải Dương năm 2013-2014




© 2012 Đáp án đề thi lớp 10, điểm thi vào lớp 10

Trang web cung cấp đề thi đáp án vào lớp 10 các năm các trường THPT chuyên, không chuyên của 63 tỉnh thành phố

Chúng tôi cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất điểm thi vào lớp 10 năm 2016



Phí dịch vụ tin nhắn tin lấy đáp án, điểm thi, tỉ lệ chọi, điểm chuẩn... gửi đầu số 8712 là: 15.000 VND